Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Chào mừng đồng chí và các bạn đã  đến với cổng thông tin điện tử Đảng Bộ Khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam !
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin tức

Chức năng, nhiệm vụ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam

Ngày đăng: 8:22 | 20/10 Lượt xem: 403

Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam

1263-QD-TU.pdf

      TỈNH ỦY QUẢNG NAM       
*
Số 1263-QĐ/TU
                                                                           ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
                                                                     Quảng Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUY ĐỊNH

chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác
của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam

-----

-  Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quy định số 293-QĐ/TW, ngày 23/3/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đảng ủy khối các cơ quan tỉnh, thành phố;

- Căn cứ Quy định số 03-QĐi/TU, ngày 10/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử,

    Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam như sau:

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí

Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh (sau đây gọi tắt là Đảng ủy Khối) là cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy và là cấp ủy cấp trên trực tiếp của các tổ chức cơ sở đảng trong khối các cơ quan tỉnh Quảng Nam (Khối).

Điều 2. Chức năng
    Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong Khối thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng cơ quan và đoàn thể vững mạnh; kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên trong Khối chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy về các chủ trương, giải pháp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng trong Khối

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

1. Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Khối chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao ý thức trách nhiệm, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị.

2.Phối hợp với lãnh đạo các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh thuộc Khối tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy những vấn đề cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị trong Khối.

Điều 4. Lãnh đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng

1. Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong Khối thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, quán triệt kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (cán bộ, đảng viên).

2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn và ý thức tổ chức kỷ luật cho cán bộ, đảng viên.

3. Lãnh đạo, giáo dục cán bộ, đảng viên trong Khối rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; nêu cao tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật; đấu tranh phòng, chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, đảm bảo ổn định tư tưởng, nội bộ đoàn kết thống nhất.

Điều 5. Lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên

1. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp để xây dựng các tổ chức cơ sở đảng thuộc Khối vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, nâng cao chất lượng đảng viên.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện đúng Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương về tổ chức sinh hoạt đảng; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, làm tốt công tác quản lý đảng viên.

3. Bồi dưỡng cấp ủy viên, chăm lo công tác phát triển đảng viên, thực hiện công tác khen thưởng và kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định.

Điều 6. Lãnh đạo công tác cán bộ

1. Lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý cán bộ; lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, quyết định về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý.

2. Tham gia ý kiến về đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, giới thiệu ứng cử, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, đảng viên trong Khối là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (khi có yêu cầu).

3. Tham gia với các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh về công tác cán bộ và quản lý cán bộ đối với cấp ủy viên thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý.

4. Quyết định hoặc đề nghị với Tỉnh ủy quyết định về tổ chức bộ máy và cán bộ chuyên trách công tác đảng của Đảng ủy Khối theo phân câp quản lý.

Điều 7. Lãnh đạo và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

1. Lãnh đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng; giữ nghiêm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước; giữ vững đoàn kết nội bộ.

2. Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những biểu hiện vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Điều 8. Lãnh đạo thực hiện công tác dân vận, công tác nội chính

1. Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc thực hiện nghiêm các nghị quyết quyết định, chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn của cấp trên về công tác dân vận, công tác nội chính và thực hiện dân chủ cơ sở trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Khối.

2. Chấp hành tốt chế độ báo cáo, thực hiện các yêu cầu của Tỉnh ủy, các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy trên lĩnh vực công tác dân vận, công tác nội chính và thực hiện dân chủ cơ sở phù hợp với đặc thù của Đảng bộ Khối.

Điều 9. Lãnh đạo xây dựng các đoàn thể

1. Lãnh đạo, chăm lo xây dựng các đoàn thể trong Khối vững mạnh, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng hoạt động theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của các đoàn thể; tích cực tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng cơ quan; đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

2. Lãnh đạo trực tiếp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Khối về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ.

3. Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong khối thực hiện tốt các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng các đoàn thể các phong trào, cuộc vận động do các đoàn thể phát động.

Điều 10. Lãnh đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ

Thực hiện và lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc thực hiện đúng các quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng theo phân cấp quản lý.

Điều 11. Quyền hạn của Đảng ủy Khối trong thực hiện nhiệm vụ

Ngoài thực hiện quyền hạn của tổ chức đảng cấp trên cơ sở theo Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao Đảng ủy Khối thực hiện một số quyền nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả lãnh đạo công tác xây dựng đảng đối với các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc, như sau:

1. Được đề nghị các ban cán sự đảng, đảng đoàn, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ Khối cung cấp thông tin về tình hình, kểt quả triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tổ chức cán bộ, vấn đề tư tưởng của cán bộ, đảng viên trong cơ quan, đơn vị.

2. Được mời ban cán sự đảng, đảng đoàn, thủ trường các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị theo quy chế phối hợp để bàn các vấn đề liên quan.

3. Được mời dự các cuộc họp của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh bàn những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Đảng ủy Khối.

4. Được mời dự các hội nghị thông qua dự thảo kết luận của các đoàn kiểm tra do ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc Đảng bộ Khối có dấu hiệu vi phạm.

5. Được tham gia ý kiến với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh khi xét các danh hiệu thi đua liên quan đến các cơ quan, đơn vị có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Khối.

Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 12. Đảng ủy Khối và các cơ quan tham mưu, giúp việc

1. Đảng ủy Khối là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; được trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc theo quy định.

2. Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Khối gồm: Văn phòng, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, cơ quan ủy ban Kiểm tra; từng cơ quan có con dấu riêng để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 13. Biên chế cán bộ chuyên trách

Biên chế cán bộ, công chức chuyên trách của Đảng ủy Khối do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định giao hằng năm trong tổng số biên chế khối đảng, đoàn thể toàn tỉnh.

Chương IV

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 14. Quan hệ công tác giữa Đảng ủy Khối với Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy

1. Định kỳ 6 tháng một lần, Đảng ủy Khối có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức cơ sở đảng và đảng viên để Thường trực Tỉnh ủy làm việc, nghe và cho ý kiến chỉ đạo nhiệm vụ công tác của Đảng bộ Khối trong thời gian tiếp theo.

2. Đảng ủy Khối phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy để lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác xây dựng Đảng. Đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

Điều 15. Quan hệ công tác giữa Đảng ủy Khối với các ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan (nơi không lập ban cán sự đảng, đảng đoàn) thuộc tỉnh

1. Ban Thường vụ Đảng ủy Khối phối hợp với ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan trong công tác xây dựng Đảng; lãnh đạo việc kiểm tra, giám sát các tổ chức cơ sở đảng, đảng viên thuộc Đảng bộ Khối thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Ban Thường vụ Đảng ủy Khối phối hợp với ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan trong công tác quản lý cán bộ, đảng viên, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tập trung nội dung cải cách hành chính nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và công tác dân vận trong các cơ quan nhà nước. Gắn hoạt động thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức với kiểm tra, giám sát đảng viên.

3. Hằng năm, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan cung cấp thông tin kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để Ban Thường vụ Đảng ủy Khôi có cơ sở đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng theo quy định. Ban Thường vụ Đảng ủy Khối cung cấp kết quả đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng để ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có cơ sở xét thi đua các cơ quan, đơn vị.

4. Khi ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyên, kỷ luật đối với cán bộ là cấp ủy viên do Ban Thường vụ Đảng ủy Khối quản lý thì phải thông tin bằng văn bản để Ban Thường vụ Đảng ủy Khối biêt và có ý kiến (nếu cần).

5. Trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm cán bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan (trừ cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan phối hợp với cấp ủy cơ sở có văn bản đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Khối kết luận về tiêu chuẩn chính trị của nhân sự theo quy định.

6. Ban Thường vụ Đảng ủy Khối và ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan khi phát hiện tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đảng, các quy định của Trung ương Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có đơn thư khiếu nại, tô cáo thì thông báo cho nhau bằng van bản để phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết và xử lý theo thẩm quyền.

Điều 16. Quan hệ công tác giữa Đảng ủy Khối với các huyện, thị, thành ủy và đảng ủy trực thuộc

1. Đảng ủy Khối phối hợp trong công tác xây dựng Đảng về quản lý cán bộ, đảng viên thuộc Khối giữ mối liên hệ với cấp ủy địa phương và chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, động viên cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên trong khối tham gia công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, công tác an sinh xã hội, khắc phục thiên tai, dịch bệnh,...

2. Đảng ủy Khối phối hợp trong công tác bảo vệ chính trị nội bộ, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về nhiệm vụ quốc phòng và an ninh, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong từng địa phương, cơ quan, đơn vị.

Chương V 
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy định này, Đảng ủy Khối xây dựng quy chế làm việc, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Khối. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở tỉnh; các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc có liên quan xây dựng và ban hành quy chế phối hợp để thực hiện tốt Quy định này.

    2. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi việc thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy biết, chỉ đạo.

    Điều 18. Hiệu lực thi hành

    1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi Quy định này, Đảng ủy Khối phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng họp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.
 Nơi nhận:

- Ban Tổ chức Trung ương (để báo cáo),
- Vụ II, BTCTW (Đà Nẵng),
- Các đồng chí Tỉnh ủy viên,
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy,                                          
- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn,
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể CT-XH tỉnh,
- Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc,
- Lưu Văn phòng Tỉnh ủy.

                   T/M BAN THƯỜNG VỤ

PHÓ BÍ THƯ

(Đã ký)

 Lê Văn Dũng

                                                                                    




Tác giả: Tỉnh ủy Quảng Nam

Nguồn tin: Tỉnh ủy Quảng Nam

[Trở về]

Các tin cũ hơn:

Liên kết web

Lượt truy cập

00001243778

Hôm nay: 8
Hôm qua: 1050
Tháng này: 26176
Tuần này: 3030
Năm này: 67725